Truy cập

Hôm nay:
1
Hôm qua:
0
Tuần này:
1
Tháng này:
0
Tất cả:
94749

Nghị quyết HĐND năm 2023

Ngày 11/09/2024 17:44:01

Nghị quyết HĐND về phát triển KT-XH, QP-AN năm 2023

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

XÃ XUÂN GIANG

 
 

 


Số: 33/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


Xuân Giang, ngày 28 tháng 12 năm 2022

           

NGHỊ QUYẾT

Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,

quốc phòng – an ninh năm 2023

         

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ XUÂN GIANG

KHOÁ XX, KỲ HỌP THỨ NĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 01/8/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2023;

Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-HĐND ngày 26/7/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Thọ Xuân về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 huyện Thọ Xuân;

Căn cứ Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Xuân Giang khóa XXVI, nhiệm kỳ 2020-2025, về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh nhiệm kỳ 2020-2025;

Xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 12/12/2022 của UBND xã Xuân Giang về việc thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh xã Xuân Giang năm 2023; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTXH ngày   22/12/2022 của Ban Kinh tế - Xã hội HĐND xã, ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND xã tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quyết định Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh xã Xuân Giang năm 2023 với nội dụng cụ thể sau:

I. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

* Về lĩnh vực phát triển kinh tế

1. Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản năm 2023 đạt 69,9 tỷ đồng trở lên

          2. Sản lượng lương thực có hạt duy trì ổn định ở mức 3.900 tấn trở lên.

3. Tổng đàn gia súc, gia cầm: Đàn trâu, bò đạt 600 con trở lên; Đàn lợn 6.000 con trở lên; Gia cầm 75.000 con trở lên.

4. Sản lượng thực phẩm tiêu dùng chủ yếu thông qua chuỗi(tấn): Lúa gạo: 500 tấn; Rau, quả: 200 tấn; Thịt gia súc, gia cầm: 180 tấn; thủy sản (tôm, cá): 150 tấn

 5. Số hộ sản xuất kinh doanh cá thể duy trì 193 hộ (Trong đó: Hộ nông nghiệp là 13 hộ, hộ công nghiệp, tiểu thủ CN là 64 hộ, hộ dịch vụ là 116 hộ).

6. Phấn đấu thành lập mới là 03 doanh nghiệp.

7. Số trang trại duy trì 6 trang trại trở lên

8. Thu ngân sách Nhà nước đạt 10.540 triệu đồng.

9. Thu nhập bình quân đầu người đạt 64 triệu đồng trở lên

10. Tỷ lệ đường giao thông trên địa bàn xã được cứng hóa 100%

11. Giải phóng mặt bằng 4.5ha trở lên (Huyện giao GPMB khu xen cư đồng chằm thôn 5 : 1,21ha ; GPMB công trình thủy lợi tuyến đê Tiêu thủy : 0,21 ha)

12. Tổng diện tích tích tụ, tập trung 05 ha trở lên

* Về lĩnh vực văn hóa – xã hội

13. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm duy trì mức 0,8% trở xuống

14. Số hộ nghèo trong năm giảm 02 hộ

15. Tỷ lệ nhà ở kiên cố hằng năm 97,5% trở lên

16. Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm phòng đạt 100%.

17. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hoá đạt 92,9% trở lên.

18. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa đạt 100%.

19. Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 96% trở lên..

20. Tỷ lệ lao động nông nghiệp duy trì dưới 23,5%.

21. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 82 % trở lên.

22. Tỷ lệ công dân kiểu mẫu trong năm 5% trở lên.

23. Tỷ lệ gia đình kiểu mẫu trong năm 3% trở lên.

24. Thẩm định lại trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1: Trường THCS

                 Xây dưng trường đạt chuẩn Quốc gia mức ộ 2: Trường Tiểu học

          25. Số cơ quan, đơn vị kiểu mẫu (CQ, ĐV): Trường Mầm non Xuân Giang

26. Thôn, làng văn hóa 5/5 thôn đạt 100%.

27. Số lao động được tạo việc làm đạt 70 lao động trở lên

28. Xuất khẩu lao động đạt 7 người trở lên

* Về lĩnh vực nước sạch, vệ sinh môi trường

29. Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch đạt 100% ( tỷ lệ dân số dược dùng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung : 55%)

30. Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

31. Thu gom, xử lý chất thải rắn 99,3%.

* Về lĩnh vực hành chính công

32. Tỷ lệ thủ tục hành chính công mức độ 3 ; 4 đạt 60% trở lên

*/. Về lĩnh vực quốc phòng – an ninh

33. Xã đạt chuẩn về ANTT : Đạt

34. Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự : 5 thôn.

35. Tỷ lệ thanh niên tham gia nhập ngũ đạt chỉ tiêu giao.

* Lĩnh vực chuyển đổi số

36. Hoàn thành chuyển đổichuyển đổi số

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Về phát triển kinh tế

Phấn đấu tổng diện tích gieo trồng năm 2023 là 743,2 ha. Trong đó cây lúa 579,2 ha, năng suất bình quân ước đạt 60 tạ/ha; cây ngô 93 ha, năng suất bình quân ước đạt 58 tạ/ha; Rau màu các loại 71 ha. Trong đó:

          - Vụ Đông 2022-2023: Phấn đấu tổng diện tích gieo trồng 140 ha. Cây ngô 75 ha, năng suất bình quân ước đạt 58 tạ/ha; Rau màu các loại 36.5ha.

- Vụ Chiêm Xuân Diện tích gieo trồng là 332,4 ha. Trong đó cây lúa 295ha, năng suất bình quân ước đạt 65 tạ/ha; cây ngô xuân 9 ha, năng suất bình quân ước đạt 58 tạ/ha; Rau màu các loại 15.4 ha.

          - Vụ Thu Mùa: Phấn đấu tổng diện tích gieo trồng 322,4 ha. Trong đó cây lúa 284,2 ha, năng suất bình quân ước đạt 58 tạ/ha; cây ngô mùa 9 ha, năng suất bình quân ước đạt 58 tạ/ha; Rau màu các loại 19,1ha.

2. Công tác xây dựng nông thôn mới nâng cao và các danh hiệu kiểu mẫu

Tiếp tục chủ động khắc phục khó khăn để thực hiện các tiêu chí, phấn đấu xây dựng xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu năm 2023. Khảo sát cụ thể chất lượng các tiêu chí, phân công phụ trách và đôn đốc thực hiện. Tăng cường giao ban nắm tình hình và đẩy nhanh tiến độ theo kế hoạch.

3. Địa chính - xây dựng

            Tăng cường quản lý đất đai, nhất là kiểm tra xử lý vi phạm. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch sử dụng đất trong năm đã được UBND tỉnh phê duyệt. Lập hồ sơ đề nghị UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ còn lại, hướng dẫn lập hồ sơ giấy chứng nhận QSD đất phi nông nghiệp cho các hộ đủ điều kiện.

            Quản lý chất lượng và đẩy mạnh thời gian thi công các công trình. Chú trọng các giải pháp thi công các công trình liên quan đến thực hiện tiêu chí Nông thôn mới kiểu mẫu.

4. Tài chính – kế toán

Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách xã năm 2023 chặt chẽ đảm bảo tốt cân đối thu chi; quản lý tốt và triệt để các nguồn thu trên địa bàn, nhất là thu từ quỹ đất công, thu các hợp đồng.

5. Về văn hóa- xã hội

Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, trọng tâm là

tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương và công tác xây dựng xã Nông thôn mới kiểu mẫu năm 2023. Thực hiện kế hoạch công tác gia đình năm 2023, tiếp tục thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với các phong trào của địa phương. Chỉ đạo các trường thực hiện chương trình dạy và học theo kế hoạch, nâng cao chất lượng giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 06- NQ/HU của Huyện uỷ Thọ Xuân. Quản lý tốt các hoạt động tôn giáo tín ngưỡng. Tiếp tục thực hiện tốt công tác chính sách xã hội, công tác giảm nghèo và an sinh xã hội. Đẩy mạnh tuyên truyền người dân tham gia BHYT, BHXH tự nguyện.

6. Về Quốc phòng – An ninh

*. Quốc phòng

Thực hiện tốt nhiệm vụ SSCĐ, bảo đảm ổn định tình hình không để xảy ra điểm nóng trên địa bàn xã. Xây dựng, bổ xung đầy đủ hệ thống văn kiện kế hoạch và các ph­ương án SSCĐ theo đúng quy định của cấp trên. Xây dựng lực lư­ợng dân quân, DBĐV đủ số l­ượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển quân năm 2023 bảo đảm bàn giao đủ số lượng và chất l­ượng. Thực hiện tốt các nhiệm vụ theo kế hoạch của cơ quan quân sự cấp trên và chính sách hậu phương quân đội.

* Về An ninh

 Đảm bảo ANTT, an toàn giao thông, an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo trên địa bàn; chủ động xây dựng các kế hoạch, phương án trực, tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra nắm chắc tình hình địa bàn để có biện pháp đấu tranh xử lý nghiêm, dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm và tệ nạn xã hội. Tham mưu giải quyết các vụ việc tồn đọng liên quan đến cấp đất trái thẩm quyền.

Tập trung công tác xây dựng lực lượng, siết chặt kỹ cương, chấp hành nghiêm điều lệnh nội vụ CAND; Tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo ANTT , các tổ ANTT, ANXH đảm bảo về số lượng và chất lượng hoạt động.

Thực hiện tốt các kế hoạch chuyên đề, các đợt cao điểm theo kế hoạch của ngành dọc.

7. Văn phòng - Thống kê, Tư pháp -Hộ tịch

- Duy trì tốt công tác tiếp công dân theo quy định, công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất. Làm tốt công tác tham mưu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp của HĐND xã nhiệm kỳ 2021-2026.

- Tham mưu cho Chủ tịch UBND xã xây dựng các Chương trình, Kế hoạch công tác thực hiện nhiệm vụ năm 2023.

- Thực hiện tốt công tác tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính về hộ tịch, công chứng, chứng thực cho công dân đảm bảo theo quy định. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, công tác cải cách hành chính.

- Phối hợp với Trung tâm Học tập cộng đồng mở lớp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

8. Công tác phòng, chống dịch bệnh covid- 19

Tiếp tục thực hiện việc phòng, chống dịch Covid- 19 theo chỉ đạo của cấp trên. Tăng cường công tác khuyến cáo công tác phòng dịch và tiêm vắc xin phòng bệnh.

9. Công tác chỉ đạo, điều hành

- Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành bám sát các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, đặc biệt là nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND về phương hướng, nhiệm vụ năm 2023. Quan tâm đúng mức trong thực hiện củng cố, xây dựng các tiêu chí nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, đặc biệt là tập trung xây dựng và hoàn thiện các tiêu chí thôn nông thôn mới kiểu mẫu để về đích NTM kiểu mẫu; Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra trong thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra.

          - Tăng cường công tác phối hợp với UBMTTQ, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.

          - Đối với các thôn phải chủ động, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ; bám sát và thực hiện nghiêm sự điều hành của UBND xã.

          - Điều chỉnh, bổ sung Quy chế hoạt động của UBND; kiện toàn lại các Ban Chỉ đạo, phân công lại nhiệm vụ cho từng thành viên trong quá trình điều hành công việc.

Điều 2. Hội đồng nhân dân xã, giao cho UBND xã xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cụ thể đến từng chỉ tiêu, tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã đề ra đạt kết quả cao nhất.

Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND xã Xuân Giang khóa XX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 28/12/2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

          

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- TT. HĐND, UBND huyện (B/c);

- TT. Đảng ủy xã (B/c);

- Đại biểu HĐND xã khóa XX;

- MTTQ, các tổ chức đoàn thể cấp xã;

- Lưu: VT, HSKH.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Lê Văn Chế

  

Nghị quyết HĐND năm 2023

Đăng lúc: 11/09/2024 17:44:01 (GMT+7)

Nghị quyết HĐND về phát triển KT-XH, QP-AN năm 2023

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

XÃ XUÂN GIANG

 
 

 


Số: 33/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


Xuân Giang, ngày 28 tháng 12 năm 2022

           

NGHỊ QUYẾT

Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,

quốc phòng – an ninh năm 2023

         

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ XUÂN GIANG

KHOÁ XX, KỲ HỌP THỨ NĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 01/8/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2023;

Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-HĐND ngày 26/7/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Thọ Xuân về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 huyện Thọ Xuân;

Căn cứ Nghị quyết đại hội Đảng bộ xã Xuân Giang khóa XXVI, nhiệm kỳ 2020-2025, về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh nhiệm kỳ 2020-2025;

Xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 12/12/2022 của UBND xã Xuân Giang về việc thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh xã Xuân Giang năm 2023; Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTXH ngày   22/12/2022 của Ban Kinh tế - Xã hội HĐND xã, ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND xã tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quyết định Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh xã Xuân Giang năm 2023 với nội dụng cụ thể sau:

I. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

* Về lĩnh vực phát triển kinh tế

1. Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản năm 2023 đạt 69,9 tỷ đồng trở lên

          2. Sản lượng lương thực có hạt duy trì ổn định ở mức 3.900 tấn trở lên.

3. Tổng đàn gia súc, gia cầm: Đàn trâu, bò đạt 600 con trở lên; Đàn lợn 6.000 con trở lên; Gia cầm 75.000 con trở lên.

4. Sản lượng thực phẩm tiêu dùng chủ yếu thông qua chuỗi(tấn): Lúa gạo: 500 tấn; Rau, quả: 200 tấn; Thịt gia súc, gia cầm: 180 tấn; thủy sản (tôm, cá): 150 tấn

 5. Số hộ sản xuất kinh doanh cá thể duy trì 193 hộ (Trong đó: Hộ nông nghiệp là 13 hộ, hộ công nghiệp, tiểu thủ CN là 64 hộ, hộ dịch vụ là 116 hộ).

6. Phấn đấu thành lập mới là 03 doanh nghiệp.

7. Số trang trại duy trì 6 trang trại trở lên

8. Thu ngân sách Nhà nước đạt 10.540 triệu đồng.

9. Thu nhập bình quân đầu người đạt 64 triệu đồng trở lên

10. Tỷ lệ đường giao thông trên địa bàn xã được cứng hóa 100%

11. Giải phóng mặt bằng 4.5ha trở lên (Huyện giao GPMB khu xen cư đồng chằm thôn 5 : 1,21ha ; GPMB công trình thủy lợi tuyến đê Tiêu thủy : 0,21 ha)

12. Tổng diện tích tích tụ, tập trung 05 ha trở lên

* Về lĩnh vực văn hóa – xã hội

13. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm duy trì mức 0,8% trở xuống

14. Số hộ nghèo trong năm giảm 02 hộ

15. Tỷ lệ nhà ở kiên cố hằng năm 97,5% trở lên

16. Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi được tiêm phòng đạt 100%.

17. Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hoá đạt 92,9% trở lên.

18. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa đạt 100%.

19. Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 96% trở lên..

20. Tỷ lệ lao động nông nghiệp duy trì dưới 23,5%.

21. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 82 % trở lên.

22. Tỷ lệ công dân kiểu mẫu trong năm 5% trở lên.

23. Tỷ lệ gia đình kiểu mẫu trong năm 3% trở lên.

24. Thẩm định lại trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1: Trường THCS

                 Xây dưng trường đạt chuẩn Quốc gia mức ộ 2: Trường Tiểu học

          25. Số cơ quan, đơn vị kiểu mẫu (CQ, ĐV): Trường Mầm non Xuân Giang

26. Thôn, làng văn hóa 5/5 thôn đạt 100%.

27. Số lao động được tạo việc làm đạt 70 lao động trở lên

28. Xuất khẩu lao động đạt 7 người trở lên

* Về lĩnh vực nước sạch, vệ sinh môi trường

29. Tỷ lệ dân số được dùng nước sạch đạt 100% ( tỷ lệ dân số dược dùng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung : 55%)

30. Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

31. Thu gom, xử lý chất thải rắn 99,3%.

* Về lĩnh vực hành chính công

32. Tỷ lệ thủ tục hành chính công mức độ 3 ; 4 đạt 60% trở lên

*/. Về lĩnh vực quốc phòng – an ninh

33. Xã đạt chuẩn về ANTT : Đạt

34. Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự : 5 thôn.

35. Tỷ lệ thanh niên tham gia nhập ngũ đạt chỉ tiêu giao.

* Lĩnh vực chuyển đổi số

36. Hoàn thành chuyển đổichuyển đổi số

II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Về phát triển kinh tế

Phấn đấu tổng diện tích gieo trồng năm 2023 là 743,2 ha. Trong đó cây lúa 579,2 ha, năng suất bình quân ước đạt 60 tạ/ha; cây ngô 93 ha, năng suất bình quân ước đạt 58 tạ/ha; Rau màu các loại 71 ha. Trong đó:

          - Vụ Đông 2022-2023: Phấn đấu tổng diện tích gieo trồng 140 ha. Cây ngô 75 ha, năng suất bình quân ước đạt 58 tạ/ha; Rau màu các loại 36.5ha.

- Vụ Chiêm Xuân Diện tích gieo trồng là 332,4 ha. Trong đó cây lúa 295ha, năng suất bình quân ước đạt 65 tạ/ha; cây ngô xuân 9 ha, năng suất bình quân ước đạt 58 tạ/ha; Rau màu các loại 15.4 ha.

          - Vụ Thu Mùa: Phấn đấu tổng diện tích gieo trồng 322,4 ha. Trong đó cây lúa 284,2 ha, năng suất bình quân ước đạt 58 tạ/ha; cây ngô mùa 9 ha, năng suất bình quân ước đạt 58 tạ/ha; Rau màu các loại 19,1ha.

2. Công tác xây dựng nông thôn mới nâng cao và các danh hiệu kiểu mẫu

Tiếp tục chủ động khắc phục khó khăn để thực hiện các tiêu chí, phấn đấu xây dựng xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu năm 2023. Khảo sát cụ thể chất lượng các tiêu chí, phân công phụ trách và đôn đốc thực hiện. Tăng cường giao ban nắm tình hình và đẩy nhanh tiến độ theo kế hoạch.

3. Địa chính - xây dựng

            Tăng cường quản lý đất đai, nhất là kiểm tra xử lý vi phạm. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch sử dụng đất trong năm đã được UBND tỉnh phê duyệt. Lập hồ sơ đề nghị UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho các hộ còn lại, hướng dẫn lập hồ sơ giấy chứng nhận QSD đất phi nông nghiệp cho các hộ đủ điều kiện.

            Quản lý chất lượng và đẩy mạnh thời gian thi công các công trình. Chú trọng các giải pháp thi công các công trình liên quan đến thực hiện tiêu chí Nông thôn mới kiểu mẫu.

4. Tài chính – kế toán

Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách xã năm 2023 chặt chẽ đảm bảo tốt cân đối thu chi; quản lý tốt và triệt để các nguồn thu trên địa bàn, nhất là thu từ quỹ đất công, thu các hợp đồng.

5. Về văn hóa- xã hội

Tiếp tục thực hiện hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, trọng tâm là

tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của địa phương và công tác xây dựng xã Nông thôn mới kiểu mẫu năm 2023. Thực hiện kế hoạch công tác gia đình năm 2023, tiếp tục thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với các phong trào của địa phương. Chỉ đạo các trường thực hiện chương trình dạy và học theo kế hoạch, nâng cao chất lượng giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 06- NQ/HU của Huyện uỷ Thọ Xuân. Quản lý tốt các hoạt động tôn giáo tín ngưỡng. Tiếp tục thực hiện tốt công tác chính sách xã hội, công tác giảm nghèo và an sinh xã hội. Đẩy mạnh tuyên truyền người dân tham gia BHYT, BHXH tự nguyện.

6. Về Quốc phòng – An ninh

*. Quốc phòng

Thực hiện tốt nhiệm vụ SSCĐ, bảo đảm ổn định tình hình không để xảy ra điểm nóng trên địa bàn xã. Xây dựng, bổ xung đầy đủ hệ thống văn kiện kế hoạch và các ph­ương án SSCĐ theo đúng quy định của cấp trên. Xây dựng lực lư­ợng dân quân, DBĐV đủ số l­ượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Hoàn thành tốt nhiệm vụ tuyển quân năm 2023 bảo đảm bàn giao đủ số lượng và chất l­ượng. Thực hiện tốt các nhiệm vụ theo kế hoạch của cơ quan quân sự cấp trên và chính sách hậu phương quân đội.

* Về An ninh

 Đảm bảo ANTT, an toàn giao thông, an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo trên địa bàn; chủ động xây dựng các kế hoạch, phương án trực, tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra nắm chắc tình hình địa bàn để có biện pháp đấu tranh xử lý nghiêm, dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm và tệ nạn xã hội. Tham mưu giải quyết các vụ việc tồn đọng liên quan đến cấp đất trái thẩm quyền.

Tập trung công tác xây dựng lực lượng, siết chặt kỹ cương, chấp hành nghiêm điều lệnh nội vụ CAND; Tăng cường hoạt động của Ban chỉ đạo ANTT , các tổ ANTT, ANXH đảm bảo về số lượng và chất lượng hoạt động.

Thực hiện tốt các kế hoạch chuyên đề, các đợt cao điểm theo kế hoạch của ngành dọc.

7. Văn phòng - Thống kê, Tư pháp -Hộ tịch

- Duy trì tốt công tác tiếp công dân theo quy định, công tác chuyên môn định kỳ và đột xuất. Làm tốt công tác tham mưu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp của HĐND xã nhiệm kỳ 2021-2026.

- Tham mưu cho Chủ tịch UBND xã xây dựng các Chương trình, Kế hoạch công tác thực hiện nhiệm vụ năm 2023.

- Thực hiện tốt công tác tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính về hộ tịch, công chứng, chứng thực cho công dân đảm bảo theo quy định. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, công tác cải cách hành chính.

- Phối hợp với Trung tâm Học tập cộng đồng mở lớp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

8. Công tác phòng, chống dịch bệnh covid- 19

Tiếp tục thực hiện việc phòng, chống dịch Covid- 19 theo chỉ đạo của cấp trên. Tăng cường công tác khuyến cáo công tác phòng dịch và tiêm vắc xin phòng bệnh.

9. Công tác chỉ đạo, điều hành

- Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, điều hành bám sát các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, đặc biệt là nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND về phương hướng, nhiệm vụ năm 2023. Quan tâm đúng mức trong thực hiện củng cố, xây dựng các tiêu chí nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, đặc biệt là tập trung xây dựng và hoàn thiện các tiêu chí thôn nông thôn mới kiểu mẫu để về đích NTM kiểu mẫu; Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra trong thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra.

          - Tăng cường công tác phối hợp với UBMTTQ, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.

          - Đối với các thôn phải chủ động, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ; bám sát và thực hiện nghiêm sự điều hành của UBND xã.

          - Điều chỉnh, bổ sung Quy chế hoạt động của UBND; kiện toàn lại các Ban Chỉ đạo, phân công lại nhiệm vụ cho từng thành viên trong quá trình điều hành công việc.

Điều 2. Hội đồng nhân dân xã, giao cho UBND xã xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cụ thể đến từng chỉ tiêu, tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã đề ra đạt kết quả cao nhất.

Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND xã Xuân Giang khóa XX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 28/12/2022 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.

          

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- TT. HĐND, UBND huyện (B/c);

- TT. Đảng ủy xã (B/c);

- Đại biểu HĐND xã khóa XX;

- MTTQ, các tổ chức đoàn thể cấp xã;

- Lưu: VT, HSKH.

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

Lê Văn Chế

  

Công khai giải quyết TTHC

Địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về giải quyết TTHC
Địa chỉ: Thôn 2, Xã Xuân Giang, Huyện Thọ Xuân
SĐT: 0237 3531 578
Email: vpubndxaxuangiang@gmail.com